Here are some useful idioms with the word “MAKE”. Enjoy!

1. Can’t make head or tail of: không hiểu đầu đuôi ra sao

Ex: After listening to your story, I can’t make head or tail of it. What are you talking about? (Sau khi nghe câu chuyện của bạn, tôi chẳng hiểu đầu đuôi ra sao. Bạn đang nói về cái gì thế?)

2. Make final approach: vươn tới điểm đến, đích đến

Ex: I’m making final approach to be a CEO (Tôi đang vươn tới đích đến là trở thành 1 CEO.)

3. Make up for lost time: lấy lại thời gian đã mất, đuổi kịp tiến độ khi bắt đầu làm việc trễ hơn bình thường

Ex: Mr. Smith tries to drive to work as far as possible to make up for lost time because of getting up much late (Ông Smith cố gắng lái xe thật nhanh đến chỗ làm để lấy lại thời gian đã mất cho việc thức dậy trễ.)

4. Make a friend in need is a friend in deed: bạn trong lúc khó khăn hoạn nạn mới thật sự là bạn

Ex: Thank you so much. Until the present time, I realize that making a friend in need is a friend in deed and hopefully, we can be friends forever. (Cảm ơn bạn rất nhiều. Cho đến thời điểm hiện tại, tôi mới nhận ra rằng người bạn trong lúc khó khăn mới thật sự là bạn và tôi hy vọng rằng chúng ta sẽ mãi mãi là bạn nhé.)

5. Make someone’s hair curl = shock or horrify someone: làm cho ai sửng sốt, làm cho ai khiếp sợ, kinh ngạc

Ex: Watching horror film alone makes my hair curl because I’m really scared of the horror. (Xem phim kinh dị 1 mình làm cho tôi thực sự kinh ngạc bởi vì tôi rất sợ những điều kinh dị.)

6. Make a fool of oneself: xử sự như một thằng ngốc

Ex: I made a complete fool of myself in front of everyone! ( Tôi đã xử sự như một thằng ngốc trước mặt mọi người!)

7. It is not the gay coat that makes the gentlemen: đừng lấy bề ngoài mà đánh giá người khác

Ex: That’s my false; it is not the gay coat that makes the gentlemen. (Tôi thực sự đã sai, tôi ko nên nhìn bề ngoài mà đánh giá người khác)

8. Make some damage up to somebody: bồi thường thiệt hại cho ai đó

Ex: Mr. Timothy caused an accident seriously so that he needed to make some damage up to the victims. ( Ông Timothy đã gây ra tại nạn giao thông nghiêm trọng nên ông ta phải bồi thường thiệt hại cho nạn nhân)

9. Make amends for something: làm việc gì đó cho người ta biết được mình cảm thấy hối hận về những gì đã làm

Ex: She tried to make amends for what she had said to her mother by buying her some flowers ( Cô ấy mua hoa tặng mẹ vì cô ấy cảm thấy hối hận về những lời nói đã nói với mẹ)

10. Make both ends meet: có 1 số tiền vừa đủ để trả cho những gì mình cần

Ex: My salary is so low so that I need to do 3 jobs in the same time to make both ends meet. (Tiền lương của tôi quá thấp nên tôi cần phải làm 3 công việc cùng một lúc để có thể có 1 số tiền vừa đủ để trả cho những gì mình cần)

 

by Luu Tieu Yen and Nguyen Ngo Tinh Giang